Đăng ký gọi quốc tế Viettel thực tế không bắt buộc với hầu hết thuê bao vì đã được mở mặc định. Nếu dịch vụ đã bị hủy, bạn có thể đăng ký lại bằng cú pháp QT ON gửi 133 hoặc liên hệ hỗ trợ của Viettel. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách mở dịch vụ, cách quay số quốc tế, cước gọi theo từng quốc gia và các gói gọi quốc tế Viettel dành cho người có nhu cầu liên lạc thường xuyên.

SIM VIETTEL GỌI SANG NƯỚC NGOÀI CẦN LÀM GÌ?
Viettel hiện mở mặc định dịch vụ Thoại Quốc tế cho thuê bao trả trước và trả sau. Vì vậy, bạn không cần đăng ký thêm mà có thể thực hiện cuộc gọi quốc tế và trả cước theo quốc gia, đầu số gọi đến. Chỉ khi đã hủy dịch vụ trước đó mới cần đăng ký lại.
Cách 1: Đăng ký gọi quốc tế Viettel qua SMS
Nếu dịch vụ Thoại Quốc tế chưa kích hoạt, cách đăng ký nhanh nhất là gửi tin nhắn:
QT ON gửi 133
- Cước tin nhắn: Miễn phí.
- Cước đăng ký dịch vụ: Miễn phí.
- Không cần đăng ký một gói gọi quốc tế riêng mới có thể thực hiện cuộc gọi.
- Sau khi dịch vụ được mở, cuộc gọi quốc tế sẽ được tính theo bảng cước của quốc gia và đầu số mà bạn gọi đến.
Ngược lại, nếu muốn khóa dịch vụ Thoại Quốc tế, thực hiện: soạn QT OFF gửi 133
Cách 2: Đăng ký gọi quốc tế Viettel qua USSD
Bạn cũng có thể đăng ký trực tiếp trên điện thoại mà không cần soạn SMS:
- Bước 1: Mở ứng dụng gọi điện và nhập *133#
- Bước 2: Nhấn Gọi.
- Bước 3: Chọn mục đăng ký dịch vụ Thoại Quốc tế theo hướng dẫn hiển thị trên màn hình.
Cách 3: Liên hệ CSKH Viettel nhờ hỗ trợ kích hoạt
Nếu không tự kích hoạt được, thuê bao hãy gọi tổng đài Viettel để được nhân viên hỗ trợ.
Ngoài ra, bạn cũng có thể đến cửa hàng Viettel để thực hiện. Trường hợp làm trực tiếp tại cửa hàng, chủ thuê bao hoặc người được ủy quyền cần thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên giao dịch.
Đăng ký 4G Viettel theo tháng lướt Facebook, Zalo thả ga
HƯỚNG DẪN CÁCH GỌI QUỐC TẾ VIETTEL SAU KHI ĐĂNG KÝ
Sau khi dịch vụ Thoại Quốc tế đã được mở, bạn có thể dùng chính sim Viettel để gọi đến thuê bao ở nước ngoài.
Bước 1: Tra cứu mã quốc gia số cần gọi
Mỗi nước có mã quốc gia riêng, đồng thời một số quốc gia còn phân biệt mã vùng hoặc mã mạng. Viettel có danh sách mã quốc gia, vùng lãnh thổ để người dùng tra cứu trước khi thực hiện cuộc gọi:
| TÊN QUỐC GIA | PHIÊN ÂM TIẾNG VIỆT | MÃ QUỐC GIA | KHU VỰC |
| Afghanistan | Áp-ga-ni-xtan | +93 | châu Á |
| Albania | An-ba-ni | +355 | châu Âu |
| Algeria | An-giê-ri | +213 | châu Phi |
| American Samoa | Samoa thuộc Mỹ | +1684 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Andorra | Andorra | +376 | châu Âu |
| Angola | Ăng-gô-la | +244 | châu Phi |
| Anguilla | Anguilla | +1264 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Antigua and Barbuda | An-gi-gua và Ba-bu-đa | +1268 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Argentina | Ác-hen-ti-na | +54 | châu Mỹ |
| Armenia | Ác-mê-ni-a | +374 | châu Á |
| Aruba | Aruba | +297 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Ascension Island | Đảo Ascension | +247 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Australia | Úc | +61 | châu Úc |
| Austria | Áo | +43 | châu Âu |
| Azerbaijan | A-déc-bai-dan | +994 | châu Á |
| Bahamas | Bahamas | +1242 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Bahrain | Ba-ranh | +973 | châu Á |
| Bangladesh | Băng-la-dét | +880 | châu Á |
| Barbados | Bác-Ba-Đốt | +1246 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Belarus | Bê-la-rút | +375 | châu Âu |
| Belgium | Bỉ | +32 | châu Âu |
| Belize | Bê-li-xê | +501 | Châu Mỹ |
| Benin | Bê-nanh | +229 | châu Phi |
| Bermuda | Béc-mu-đa | +1441 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Bhutan | Bu-tan | +975 | châu Á |
| Bolivia | Bô-li-vi-a | +591 | châu Mỹ |
| Bosnia and Herzegovina | Bo-xi-a Héc-dê-gô-vi-na | +387 | châu Âu |
| Botswana | Bốt-xoa-na | +267 | châu Phi |
| Brazil | Bra-xin | +55 | châu Mỹ |
| British Virgin Islands | Quần đảo Vơ-gin-ni-a thuộc Anh | +1284 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Brunei Darussalam | Bru-nây | +673 | châu Á |
| Bulgaria | Bun-ga-ri | +359 | châu Âu |
| Burkina Faso | Buốc-ki-na Pha-xô | +226 | châu Phi |
| Burundi | Bu-run-đi | +257 | châu Phi |
| Cambodia | Cam-pu-chia | +855 | châu Á |
| Cameroon | Ca-mơ-run | +237 | châu Phi |
| Canada | Ca-na-đa | +1 | châu Mỹ |
| CapeVerde | Cáp-Ve | +238 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Cayman Islands | Quần đảo Cayman | +1345 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Central African Republic | Cộng hòa Trung Phi | +236 | châu Phi |
| Chad | Sát | +235 | châu Phi |
| Chile | Chi-lê | +56 | châu Mỹ |
| China | Trung Quốc | +86 | châu Á |
| Colombia | Cô-lôm-bi-a | +57 | châu Mỹ |
| Comoros | (Liên bang) Cô-mo | +269 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Congo(Democratic Republic) | Cộng hoà dân chủ Công gô | +243 | châu Phi |
| Congo(Republic) | Cộng hòa Công-gô | +242 | châu Phi |
| Cook Islands | Quần đảo Cúc | +682 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Costa Rica | Cốt-xta-ri-ca | +506 | châu Mỹ |
| Croatia | Crô-a-ti-a | +385 | châu Âu |
| Cuba | Cu-ba | +53 | châu Mỹ |
| Cyprus | Đảo Síp | +357 | châu Á |
| Czech Rep. | Cộng hòa Séc | +420 | châu Âu |
| Denmark | Đan Mạch | +45 | châu Âu |
| Diego Garcia | Đảo Diego Garcia | +246 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Djibouti | Cộng hòa Gi-bu-ti | +253 | châu Phi |
| Dominica | Đô-mi-ni-ca-na | +1767 | châu Mỹ |
| Dominican Rep. | Cộng hòa Dominican | +1809 | châu Mỹ |
| Dominican Rep. | Cộng hòa Dominican | +1829 | châu Mỹ |
| Dominican Rep. | Cộng hòa Dominican | +1849 | châu Mỹ |
| East Timor | Đông Ti-mo | +670 | châu Á |
| Ecuador | Ê-cu-a-đo | +593 | châu Mỹ |
| Egypt | Ai Cập | +20 | châu Phi |
| El Salvador | En Xan-va-đo | +503 | châu Mỹ |
| Elsacom | Elsacom | +393 | châu Âu |
| Equatorial Guinea | Ghi-xê Xích đạo | +240 | châu Phi |
| Eritrea | Ê-ri-tơ-rê-a | +291 | châu Phi |
| Estonia | E-xtô-ni-a | +372 | châu Âu |
| Ethiopia | Ê-ti-ô-pi-a | +251 | châu Phi |
| Falkland Islands (Malvinas) | Quần đảo Foóc-lân | +500 | châu Mỹ |
| Faroe Islands | Quần đảo Fa-rô | +298 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Fiji | Phi-gi | +679 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Finland | Phần Lan | +358 | châu Âu |
| France | Pháp | +33 | châu Âu |
| French Departments and Territories in the Indian Ocean | Vùng lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Ấn Độ Dương | +262 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| French Guiana | Guy-an thuộc Pháp | +594 | châu Mỹ |
| French Polynesia | Pô-ly-nê-di-a thuộc Pháp | +689 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Gabon | Ga-bông | +241 | châu Phi |
| Gambia | Găm-bi-a | +220 | châu Phi |
| Georgia | Georgia | +995 | châu Á |
| Germany | Đức | +49 | châu Âu |
| Ghana | Gha-na | +233 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Gibraltar | Đảo Gibraltar | +350 | châu Âu |
| Greece | Hy Lạp | +30 | châu Âu |
| Greenland | Grin-len | +299 | châu Âu |
| Grenada | Grê-na-đa | +1473 | châu Mỹ |
| Guadeloupe | Quần đảo Goa-đê-lốp | +590 | châu Mỹ |
| Guam | Đảo Guam | +1671 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Guatemala | Goa-tê-ma-la | +502 | châu Mỹ |
| Guinea | Ghi-nê | +224 | châu Phi |
| Guinea Bissau | Ghi-nê Bít-xao | +245 | châu Phi |
| Guyana | Guy-a-na | +592 | châu Mỹ |
| Haiti | Ha-i-ti | +509 | châu Mỹ |
| Honduras | Hon-đu-rát | +504 | châu Mỹ |
| Hong Kong | Hồng Kông | +852 | châu Á |
| Hungary | Hung-ga-ri | +36 | châu Âu |
| Iceland | Ai-xơ-len | +354 | châu Âu |
| India | Ấn Độ | +91 | châu Á |
| Indonesia | In-đô-nê-xi-a | +62 | châu Á |
| Iran | I-Ran | +98 | châu Á |
| Iraq | I-Rắc | +964 | châu Á |
| Ireland | Ai Len | +353 | châu Âu |
| Israel | Israel | +972 | châu Á |
| Italy | Ý | +39 | châu Âu |
| Ivory Coast | Bờ Biển Ngà | +225 | châu Phi |
| Jamaica | Gia-mai-ca | +1876 | châu Mỹ |
| Japan | Nhật Bản | +81 | châu Á |
| Jordan | Gioóc-đa-ni | +962 | châu Á |
| Kazakhstan | Ca-dắc-xtan | +7 | châu Á |
| Kenya | Kê-ni-a | +254 | châu Phi |
| Kiribati | Kiribati | +686 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Korea (North) | Triều Tiên | +850 | châu Á |
| Korea (South) | Hàn Quốc | +82 | châu Á |
| Kosovo | Kosovo | +383 | Châu Âu |
| Kuwait | Cô-oét | +965 | châu Á |
| Kyrgyzstan | Cư-rơ-gư-dơ-xtan | +996 | châu Á |
| Laos | Lào | +856 | châu Á |
| Latvia | Lát-vi-a | +371 | châu Âu |
| Lebanon | Li Băng | +961 | châu Á |
| Lesotho | Lê-xô-thô | +266 | châu Phi |
| Liberia | Li-bê-ri-a | +231 | châu Phi |
| Libya | Li-bi | +218 | châu Phi |
| Liechtenstein | Lít-ten-xơ-tên | +423 | Châu Âu |
| Lithuania | Lít-va | +370 | Châu Âu |
| Luxembourg | Lúc-xăm-bua | +352 | châu Âu |
| Macao | Ma Cao | +853 | châu Á |
| Macedonia | Macedonia | +389 | châu Âu |
| Madagascar | Ma-đa-gát-xca | +261 | châu Phi |
| Malawi | Ma-la-uy | +265 | châu Phi |
| Malaysia | Ma-lai-xi-a | +60 | châu Á |
| Maldives | Man-đi-vơ | +960 | châu Á |
| Mali | Ma-Li | +223 | châu Phi |
| Malta | Man-tata | +356 | châu Âu |
| Marshall Islands | Quần đảo Mác-san | +692 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Martinique | Đảo Martinique | +596 | châu Mỹ |
| Mauritania | Mô-ri-ta-ni | +222 | châu Phi |
| Mauritius | Mô-ri-xơ | +230 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Mayotte Island | Đảo Mayotte | +262 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Mexico | Mê-hi-cô | +52 | châu Mỹ |
| Micronesia | Liên bang Mi-crô-nê-di-a | +691 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Moldova | Môn-đô-va | +373 | châu Âu |
| Monaco | Mô-na-cô | +377 | châu Âu |
| Mongolia | Mông Cổ | +976 | châu Á |
| Montenegro | Môn-tê-nê-grô | +382 | châu Âu |
| Montserrat | Đảo Montserrat | +1664 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Morocco | Ma-rốc | +212 | châu Phi |
| Mozambique | Mô-dăm-bích | +258 | châu Phi |
| Myanmar | Mi-an-ma (Miến Điện) | +95 | châu Á |
| Namibia | Nam-mi-bi-a | +264 | châu Phi |
| Nauru | Na-u-ru | +674 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Nepal | Nê-pan | +977 | châu Á |
| Netherlands | Hà Lan | +31 | châu Âu |
| Netherlands Antilles (bao gồm Bonaire, Sint Eustatius and Saba) | Cu-ra-xao | +599 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| New Caledonia | Tân Ca-lê-đô-ni-a (Tân Thế Giới) | +687 | châu Úc |
| New Zealand | Niu-Di-Lân | +64 | châu Úc |
| Nicaragua | Ni-ca-ra-goa | +505 | châu Mỹ |
| Niger Republic | Ni-giê | +227 | châu Phi |
| Nigeria | Ni-giê-ri-a | +234 | châu Phi |
| Niue Island | Đảo Niue | +683 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Norfolk Island | Đảo Norfolk | +672 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Northern Mariana Islands | Quần đảo Bắc Ma-ri-a-na | +1670 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Norway | Na Uy | +47 | châu Âu |
| Oman | Ô-man | +968 | châu Á |
| Pakistan | Pa-ki-xtan | +92 | châu Á |
| Palau | Pa-lau | +680 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Palestine | Pa-le-xtin | +970 | Châu Á |
| Panama | Pa-na-ma | +507 | châu Mỹ |
| Papua New Guinea | Pa-pu-a Niu Ghi-nê | +675 | châu Úc |
| Paraguay | Pa-ra-goay | +595 | châu Mỹ |
| Peru | Pê-ru | +51 | châu Mỹ |
| Philippines | Phi-líp-pin | +63 | châu Á |
| Poland | Ba Lan | +48 | châu Âu |
| Portugal | Bồ Đào Nha | +351 | châu Âu |
| Puerto Rico | Đảo Puerto Rico | +1787 | châu Mỹ |
| Puerto Rico | Đảo Puerto Rico | +1939 | châu Mỹ |
| Qatar | Ca-ta | +974 | châu Á |
| Reunion Island | Rê-u-niên | +262 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Romania | Ru-ma-ni | +40 | châu Âu |
| Russia | Nga | +7 | châu Âu |
| Rwanda | Ru-an-đa | +250 | châu Phi |
| San Marino | San Ma-ri-nô | +378 | châu Âu |
| Sao Tome and Principe | Sao Tô-mê và Prin-xi-pê | +239 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Saudi Arabia | Ả rập Xê-Út | +966 | châu Á |
| Senegal Republic | Sê-nê-gan | +221 | châu Phi |
| Serbia | Séc-bi | +381 | châu Âu |
| SeychellesIsland | Xây-sen | +248 | đảo nhỏ ở khu vực Ấn Độ Dương |
| Sierra Leone | Si-ê-ra Lê-ôn | +232 | châu Phi |
| Singapore | Xinh-ga-po | +65 | châu Á |
| Sint Maarten(Dutch Part) | Xin Ma-ten | +1721 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Slovakia | Xlô-va-ki-a | +421 | châu Âu |
| Slovenia | Xlô-ven-ni-a | +386 | châu Âu |
| Solomon Islands | Quần đảo Xô-lô-môn | +677 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Somalia | Xô-ma-li | +252 | châu Phi |
| South Africa | Nam Phi | +27 | châu Phi |
| South Sudan | Nam Xu-đăng | +211 | châu Phi |
| Spain | Tây Ban Nha | +34 | châu Âu |
| Sri Lanka | Xri Lan-ca | +94 | châu Á |
| St Helena | Xanh Helena | +290 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| St Kitts and Nevis | Xanh Kít và Nê-vi | +1869 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| St Lucia | Xanh Lu-xi-a | +1758 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| St Pierre &Miquelon | Xanh Pi-e và Mi-kê-lân | +508 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| St Vincent &the Grenadines | Xanh Vin-xen và Grê-na-din | +1784 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Sudan | Xu-đăng | +249 | châu Phi |
| Suriname | Xu-ri-nam | +597 | châu Mỹ |
| Swaziland | Xoa-di-len | +268 | châu Phi |
| Sweden | Thụy Điển | +46 | châu Âu |
| Switzerland | Thụy Sĩ | +41 | châu Âu |
| Syrian Arab Republic | Xy-ri | +963 | châu Á |
| Taiwan | Đài Loan | +886 | châu Á |
| Tajikistan | Ta-gi-ki-xtan | +992 | châu Á |
| Tanzania | Tan-da-ni-a | +255 | châu Phi |
| Tanzania Halotel | Tan-da-ni-a | +255 | Châu Phi |
| Thailand | Thái Lan | +66 | châu Á |
| Togo | Tô-gô | +228 | châu Phi |
| Tokelau | Tô-kê-lâu | +690 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Tonga | Tôn-ga | +676 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Trinidad and Tobago | Tri-ni-đát và Tô-ba-gô | +1868 | châu Mỹ |
| Tunisia | Tuy-ni-di | +216 | châu Phi |
| Turkey | Thổ Nhĩ Kỳ | +90 | châu Á |
| Turkmenistan | Tuốc-mê-ni-xtan | +993 | châu Á |
| Turks and Caicos | Quần đảo Turks và Caicos | +1649 | châu Mỹ |
| Tuvalu | Tu-va-lu | +688 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Uganda | U-gan-đa | +256 | châu Phi |
| Ukraine | U-crai-na | +380 | châu Âu |
| United Arab Emirates | Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất | +971 | châu Á |
| United Kingdom | Vương Quốc Anh | +44 | châu Âu |
| United States | Hoa Kỳ, hoặc Mỹ | +1 | châu Mỹ |
| United States Virgin Islands | Quần đảo Virgin thuộc Mỹ | +1340 | đảo nhỏ ở khu vực Đại Tây Dương |
| Uruguay | U-ru-goay | +598 | châu Mỹ |
| Uzbekistan | U-dơ-bê-ki-xtan | +998 | châu Á |
| Vanuatu | Va-nu-a-tu (Tân Đảo) | +678 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Vệ tinh Imasat | Vệ tinh Imasat | +870 | Vệ tinh |
| Vệ tinh Iridium Satellite, Globalstar | Vệ tinh Iridium Satellite, Globalstar | +881 | Vệ tinh |
| Vệ tinh Network Global, Thuraya, Emsat | Vệ tinh Network Global, Thuraya, Emsat | +882 | Vệ tinh |
| Vệ tinh Network INT | Vệ tinh Network INT | +883 | Vệ tinh |
| Venezuela | Vê-nê-du-e-la | +58 | châu Mỹ |
| Wallis and Futuna | Lãnh thổ các đảo Ua-lít và Phu-tu-na | +681 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Western Samoa | Sa-moa | +685 | đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương |
| Yemen | Y-ê-men | +967 | châu Á |
| Zambia | Dăm-bi-a | +260 | châu Phi |
| Zimbabwe | Dim-ba-bu-ê | +263 | châu Phi |
Bước 2: Bỏ số 0 trước số điện thoại muốn gọi
Khi gọi đến số di động nước ngoài, cần chú ý cách viết số điện thoại theo định dạng quốc tế. Số 0 ở đầu số nội địa thường được loại bỏ khi thêm mã quốc gia.
Ví dụ:
| SỐ GỐC | MÃ VÙNG | ĐỊNH DẠNG GỌI QUỐC TẾ |
| 0852 345 678 | +66 | +66 852 345 678 |
Bước 3: Chọn cách gọi quốc tế phù hợp
Viettel hiện hỗ trợ 2 cách quay số thông thường: Dùng 00 hoặc dấu +, sau đó nhập mã quốc gia, mã vùng (mã mạng) và số điện thoại cần gọi.
+ Cách 1: Bấm 00 + Mã quốc gia + Mã vùng (mã mạng) + Số điện thoại
Ví dụ: Cần gọi đến số di động 0852 345 678 tại Thái Lan, hãy bấm 00 66 852 345 678
+ Cách 2: Bấm + Mã quốc gia + Mã vùng (mã mạng) + Số điện thoại
Ví dụ: Cần gọi đến số di động 0852 345 678 tại Thái Lan, hãy bấm + 66 852 345 678
GỌI QUỐC TẾ SIM VIETTEL BAO NHIÊU TIỀN 1 CUỘC?
Cước gọi quốc tế Viettel không có một mức cố định cho tất cả các quốc gia. Giá được tính theo quốc gia, mã vùng của số nhận và phương thức tính cước.
1. Một cuộc gọi quốc tế tính cước thế nào?
Viettel đang áp dụng 2 phương thức tính cước:
| PHƯƠNG THỨC | MÔ TẢ |
| 6 giây + 1 giây | 6 giây đầu được tính tối thiểu 6 giây; thời gian phát sinh sau đó tính theo từng giây |
| 60 giây + 60 giây | Chưa đủ 60 giây vẫn tính 60 giây; các phút tiếp theo tính theo block 60 giây |
Phần lớn các quốc gia trong bảng giá Viettel áp dụng 6 giây + 1 giây. Một số quốc gia, vùng lãnh thổ và đầu số vệ tinh áp dụng cách tính 60 giây + 60 giây.
2. Cách tra cứu chính xác cước gọi từng quốc gia
Viettel cung cấp bảng tra cứu cho phép tìm theo tên quốc gia hoặc mã quốc gia, đồng thời hiển thị mã vùng, giá cước đã gồm VAT và phương thức tính cước.
- Website tra cứu: international.viettel.vn
3. Bảng giá cước gọi đến 1 số nước phổ biến
| QUỐC GIA | MÃ VÙNG | CƯỚC GỌI | PHƯƠNG THỨC |
| Mỹ | +1 | 3.600đ/ phút | 6s + 1 |
| Canada | +1 | 3.600đ/ phút | 6s + 1 |
| Trung Quốc | +86 | 3.600đ/ phút | 60s + 60s |
| Campuchia | +855 | Từ 2.000đ/phút với một số mã Metfone; 3.600đ/ phút với các mã khác | 6s + 1 / 60s + 60s |
| Nhật Bản | +81 | Tra theo mã vùng, mã dịch vụ | Theo đầu số |
| Hàn Quốc | +82 | Tra theo mã vùng, mã dịch vụ | Theo đầu số |
| Úc | +61 | Có đầu số tới 99.000đ/ phút | 6s + 1 |
| Anh | +44 | 18.000đ/ phút | 6s + 1 |
| Đức | +49 | Tra theo mã vùng, mã dịch vụ | Theo đầu số |
ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI ĐĂNG KÝ GỌI QUỐC TẾ ĐƯỢC KHÔNG?
Trả lời: Có. Tuy nhiên, dịch vụ thuê bao cần quan tâm là Chuyển vùng Quốc tế Viettel (Roaming), không phải chỉ đăng ký Thoại Quốc tế.
Cách chủ động nhất là đăng ký khi vẫn đang ở Việt Nam:
Soạn: CVQT gửi 138
Sau khi đăng ký thành công, sim Viettel có thể kết nối với mạng đối tác thuộc vùng phủ Roaming để duy trì liên lạc.
Tạm kết
Trên đây là hướng dẫn cách gọi quốc tế trên sim Viettel bạn có thể tham khảo và áp dụng. Chúc bạn thực hiện thành công và có thời gian kết nối vui vẻ nhất!